Khối A00 là một trong những khối thi đại học, là khối A cũ, khối A00 có các môn toán – lý – hóa. Ngành nghề nào đang hot khối A00, dễ tìm việc sau khi tốt nghiệp, v.v. Chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc này trong bài viết dưới đây.
Thí sinh chuẩn bị thi THPT quốc gia 2020 muốn đăng ký xét tuyển đại học khối A00 nhưng chưa thực sự hiểu khối này và chưa biết gì về tổ hợp môn của khối A00.
Khối A00 gồm những môn học nào?
Khối A00 là một trong những khối thi đại học, là khối A cũ trước khi được mở rộng sang các tổ hợp môn A1, A2,…A17 khác. Hay nói cách khác khối A00 là khối cha trong tổ hợp tuyển sinh của khối A. Từ A00 “sinh ra” đến A1, A2, A…

Khối đề thi A00 Toán – Lý – Hóa. Ba môn này là môn khoa học tự nhiên đòi hỏi tư duy tốt, xử lý vấn đề nhanh cũng như một chút thông minh, cẩn trọng để có thể giải tốt đề thi và đạt kết quả cao.
Trong những năm trước, hình thức thi toán là một bài luận kéo dài 180 phút, trong khi vật lý và hóa học được thi dưới hình thức trắc nghiệm kéo dài khoảng 90 phút. Từ năm 2017, ba môn này được thi dưới hình thức trắc nghiệm.
Đề thi bao gồm kiến thức lớp 11, 12, 60% cơ bản và 40% nâng cao. Một điểm khác biệt nữa trong cách tổ chức kỳ thi A00 những năm gần đây là môn Toán sẽ là một bài thi riêng trong thời gian 90 phút, trong khi môn Hóa và Vật lý sẽ được kết hợp với các môn khoa học phức hợp tự nhiên. Thời gian học và thi của mỗi môn là 60 phút. .
Sau khi biết được khối A00 gồm những môn nào, chắc hẳn học sinh cũng có thắc mắc về các chuyên ngành khối A00 và các trường hình thành khối A00 phải không?
Những chuyên ngành HOT nhất của Khối A00
Như đã nói Block A00 là Block A cũ nên các ngành nghề ở Block A00 cũng đa dạng như Block A. Nếu Block A có ngành thì Block A00 cũng có những ngành đó. Thí sinh hoặc phụ huynh có con đăng ký khối A có thể chọn một trong các ngành sau:

Lĩnh vực pháp luật và kinh tế:
- Luật kinh tế
- Quản trị kinh doanh
- Ngân hàng và tài chính….
- Kế toán và kiểm toán
- Tiếp thị
Ngành giáo dục
- Quản lý giáo dục
- Sư phạm toán học
- Dạy học vật lý
- Sư phạm Hóa học
- Sư phạm kỹ thuật công nghiệp….
Ngành quân sự – công an
- Quản lý nhà nước về an ninh, trật tự
- Đặt hàng và tư vấn
- Quản lý, giáo dục và tái hòa nhập tù nhân……
- Khảo sát trinh sát
- Điều tra tội phạm
Khối kỹ thuật
- Khoa học máy tính
- Công nghệ phần mềm
- Công nghệ kỹ thuật điện và điện tử
- Kỹ thuật truyền thông điện tử
- Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa…
Khối sản xuất và chế biến
- Công nghệ vật liệu
- Hoạt động vận tải
- Công nghệ sản xuất….
- Công nghệ thực phẩm
- Công nghệ may
Để tìm hiểu thêm về các lĩnh vực A00, bạn có thể xem chi tiết về tất cả các lĩnh vực A.
Danh sách các trường tuyển sinh khối A00
Với sự đa dạng về ngành nghề ở Khối A00, chắc chắn khối A00 có rất nhiều trường đại học. Thí sinh khối này có thể dễ dàng lựa chọn trường phù hợp với khả năng và hoàn cảnh gia đình của mình. Dưới đây là một số trường đại học phổ biến nhất đang xem xét tuyển sinh vào Khối A00:
Danh sách 100 trường đại học, cao đẳng hình thành tất cả các chuyên ngành khối A00 năm 2020 – 2020
| STT | mã cơ sở | Tên trường học | Kết quả |
| 1 | DQN | Đại học Quy Nhon | 52 ngành |
| 2 | SP2 | Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | 6 lĩnh vực |
| 3 | HNM | Đại học Thủ đô Hà Nội | 9 ngành |
| 4 | YQH | Học Viện Quân Y – Hệ Thống Quân Đội | 8 lĩnh vực |
| 5 | CHL | Trường Cán bộ Chính trị – Đại học Chính trị | 6 lĩnh vực |
| 6 | KQH | Học viện Kỹ thuật Quân sự – Hệ thống quân sự | 4 lĩnh vực |
| 7 | BKA | Đại học Bách khoa Hà Nội | 54 lĩnh vực |
| 8 | PCH | Đại học Phòng cháy chữa cháy (Miền Bắc) | 5 lĩnh vực |
| 9 | máy tính | Đại học Phòng cháy chữa cháy (Miền Nam) | 5 lĩnh vực |
| 10 | PCH1 | Đại học Phòng cháy chữa cháy (Hệ thống dân dụng miền Bắc) | 5 lĩnh vực |
| 11 | PC1 | Đại học Phòng cháy chữa cháy (Hệ thống dân dụng miền Nam) | 5 lĩnh vực |
| 12 | KHA | Đại học Kinh tế Quốc dân | 39 ngành |
| 13 | NTH | Đại học Ngoại thương (Cơ sở phía Bắc) | 5 lĩnh vực |
| 14 | NTS | Đại học Ngoại thương (Miền Nam) | 2 ngành |
| 15 | HDT | Đại học Hồng Đức | 12 ngành |
| 16 | NQH | Học viện Khoa học Quân sự – Hệ thống quân sự | 2 ngành |
| 17 | NHH | Học viện ngân hàng | 8 lĩnh vực |
| 18 | QHI | Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia Hà Nội | 11 ngành |
| 19 | QSK | Đại học Kinh tế – Luật – Đại học Quốc gia TP.HCM | 37 ngành |
| 20 | SPH | Đại học Sư phạm Hà Nội | 15 lĩnh vực |
| 21 | QSB | Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | 39 ngành |
| 22 | QSC | Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | 18 lĩnh vực |
| 23 | ĐKH | Đại học Dược Hà Nội | 1 ngành |
| 24 | DNV | Đại học Nội vụ | 10 lĩnh vực |
| 25 | DDK | Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng | 24 lĩnh vực |
| 26 | HQT | Học viện ngoại giao | 1 ngành |
| 27 | KSA | Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh | 31 ngành |
| 28 | QST | Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | 21 ngành |
| 29 | QHY | Khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội | 1 ngành |
| 30 | SPS | Đại học giảng dạy thành phố Hồ Chí Minh | 11 ngành |
| 31 | DDS | Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng | 15 lĩnh vực |
| 32 | EDS | Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế | 5 lĩnh vực |
| 33 | QSQ | Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia TP.HCM | 19 ngành |
| 34 | BVH | Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Miền Bắc) | 18 lĩnh vực |
| 35 | BVS | Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (Miền Nam) | 18 lĩnh vực |
| 36 | THP | Đại học Hải Phòng | 19 ngành |
| 37 | HE H | Học Viện Hậu Cần – Hệ Thống Quân Đội | 2 ngành |
| 38 | H]Hồng Kông | Học viện Hàng không Việt Nam | 4 lĩnh vực |
| 39 | DDY | Khoa Y Dược – Đại học Đà Nẵng | 1 ngành |
| 40 | SPK | Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh | 59 lĩnh vực |
| 41 | QHE | Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội | 1 ngành |
| 42 | ĐQH | Học viện Kỹ thuật Quân sự – Hệ thống Xây dựng | 5 lĩnh vực |
| 43 | PKH | Học viện Phòng không Không quân | 4 lĩnh vực |
| 44 | YPB | Đại học Y Dược Hải Phòng | 2 ngành |
| 45 | TNT | Đại học Tôn Đức Thắng | 62 lĩnh vực |
| 46 | YTB | Đại học Y Dược Thái Bình | 1 ngành |
| 47 | TMA | Đại học Thương mại | 20 lĩnh vực |
| 48 | SGD | Tiếp thị đại học tài chính | 10 lĩnh vực |
| 49 | HTC | Học viện Tài chính | 4 lĩnh vực |
| 50 | HVAC | Học viện Điều hành Thành phố Hồ Chí Minh | 2 ngành |
| 51 | SGD | Đại học Sài Gòn | 13 lĩnh vực |
| 52 | DDQ | Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng | 17 lĩnh vực |
| 53 | SNH | Trường Sĩ Quan Kỹ Thuật Quân Sự – Hệ Quân Sự – Đại học Ngô Quyền | 2 ngành |
| 54 | GTS | Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh | 32 ngành |
| 55 | DCH | Trường sĩ quan lực lượng đặc biệt | 2 ngành |
| 56 | LBH | Trường Sĩ quan Lục quân 2 – Đại học Nguyễn Huệ | 4 lĩnh vực |
| 57 | FPT | Đại học FPT | 5 lĩnh vực |
| 58 | giao diện người dùng | Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh | 47 ngành |
| 59 | LPS | Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh | 3 ngành |
| 60 | LPH | Đại học Luật Hà Nội | 2 ngành |
| 61 | HVN | Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam | 41 ngành |
| 62 | TKG | Đại học Kiên Giang | 9 ngành |
| 63 | TDD | Đại học Thành Đô | 10 lĩnh vực |
| 64 | HYD | Học viện Y Dược cổ truyền Việt Nam | 1 ngành |
| 65 | DKS | Đại học Hà Nội Kiếm Sát | 4 lĩnh vực |
| 66 | PBH | Sĩ quan pháo binh dã chiến | 2 ngành |
| 67 | DHY | Đại học Y Dược – Đại học Huế | 1 ngành |
| 68 | TCT | Đại học Cần Thơ | 64 ngành |
| 69 | LHQ | Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội | 3 ngành |
| 70 | THE H | Trường Sĩ Quan Quân Đội 1 – Đại học Trần Quốc Tuấn | 1 ngành |
| 71 | M.B.S. | Đại học Mở Hồ Chí Minh | 20 lĩnh vực |
| 72 | HGH | Trường Sĩ quan Phòng vệ Hóa học | 2 ngành |
| 73 | NHS | Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh | 5 lĩnh vực |
| 74 | KGH | Trường Sĩ quan Không quân – Hệ thống Đại học | 3 ngành |
| 75 | QHT | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội | 29 ngành |
| 76 | HHA | Đại học Hàng hải | 37 ngành |
| 77 | HQH | Học viện hải quân | 2 ngành |
| 78 | DCN | Đại học Công nghiệp Hà Nội | 30 lĩnh vực |
| 79 | VGU | Đại học Việt Đức | 5 lĩnh vực |
| 80 | NHÃN | Đại học An Giang | 34 lĩnh vực |
| 81 | HPV | Trường Sĩ Quan Kỹ Thuật Quân Sự – Hệ Quân Sự – Đại học Trần Đại Nghĩa | 2 ngành |
| 82 | TTH | Trường Sĩ quan Thông tin – Hệ thống Quân sự – Đại học Thông tin và Truyền thông | 2 ngành |
| 83 | KMA | Học viện công nghệ tiền điện tử | 3 ngành |
| 84 | DKC | Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh | 32 ngành |
| 85 | DDP | Chi nhánh Đại học Đà Nẵng Kon Tum | 12 ngành |
| 86 | SRD | Đại học Hoa Sen | 15 lĩnh vực |
| 87 | TDV | Đại học Vinh | 47 ngành |
| 88 | TTN | Đại học Tây Nguyên | 26 lĩnh vực |
| 89 | TGH | Trường sĩ quan xe tăng và thiết giáp | 2 ngành |
| 90 | GHA | Đại học Giao thông Vận tải (Cơ sở phía Bắc) | 36 lĩnh vực |
| 91 | GSA | Đại học Giao thông Vận tải (Cơ sở phía Nam) | 52 ngành |
| 92 | SPD | Đại học Đồng Tháp | 17 lĩnh vực |
| 93 | NLS | Đại học Nông Lâm TP.CM | 53 lĩnh vực |
| 94 | DTY | Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên | 1 ngành |
| 95 | QSX | Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | 2 ngành |
| 96 | GDT | Đại học Thủ Dầu Một | 18 lĩnh vực |
| 97 | MHN | Đại học Mở Hà Nội | 12 ngành |
| 98 | QHX | Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội | 15 lĩnh vực |
| 99 | YKV | Đại học Y khoa Vinh | 1 ngành |
| 100 | DDT | Đại học Dân lập Duy Tân | 18 chi nhánh |
Lưu ý khi chọn ngành cho khối A00
Khi chọn ngành, không chỉ nhìn vào thị trường lao động hiện tại của ngành này mà còn phải phân tích, đánh giá tình hình nhân lực trong tương lai để xem liệu có dễ tìm được việc làm hay không.
Tất nhiên, để có được công việc ưng ý ngay sau khi ra trường, sinh viên cần phải chăm chỉ học tập, không ngừng nâng cao kiến thức chuyên môn cũng như các kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm cần thiết, đặc biệt là khả năng sử dụng thành thạo các công nghệ CNTT, thông tin văn phòng và tiếng Anh để vượt qua vòng phỏng vấn. sự tự tin. việc làm sau khi tốt nghiệp.
Trên đây là những thông tin về Khối A00 để thí sinh hiểu rõ đề thi, hình dung cách thức thi để lập kế hoạch học tập, lựa chọn ngành nghề phù hợp với khả năng, điều kiện kinh tế và kết quả kỳ thi THPT quốc gia.


