Khối C1 gồm tổ hợp các môn tuyển sinh gồm 3 môn: toán, văn và vật lý. Đây là khối thi mới, kết hợp giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội và hiện đang tuyển dụng các ngành nghề, trường học. Đóng góp cho khối C01 rất đa dạng và phong phú. Vậy khối C01 gồm những chuyên ngành gì, khối C01 tuyển trường nào và sau khi ra trường có dễ xin việc không? Xin vui lòng tham khảo dưới đây.
Khối C01 gồm những môn học nào?
Bạn có biết khối C01 gồm những vật liệu gì không? Khối C01 là khối tuyển sinh thuộc tổ hợp khối C. Khối C1 có môn tuyển sinh tổ hợp 3 môn: Toán, Văn và Vật lý. Khối C01 là khối thử nghiệm thứ 2 của tổ hợp khối C.

Nhìn vào cách tổ hợp các môn thi chúng ta có thể thấy khá lạ khi một trong những khối thi đầu tiên ở khối C lại có sự kết hợp với 2 trong 3 môn tuyển sinh là môn khoa học tự nhiên.
Nhưng phần nào chúng ta có thể thấy việc bổ sung thêm khối đề thi mới sẽ giúp tăng tính phong phú của phương pháp đánh giá với nhiều tổ hợp môn thi đa dạng trong mỗi tổ hợp xét tuyển. Vậy qua những ý trên bạn đã hiểu C01 gồm những chủ đề nào chưa?
Cách chuyên ngành dễ xin việc của khối C01
Việc lựa chọn nghề nghiệp đóng vai trò rất quan trọng, vì nó quyết định sự nghiệp tương lai của ứng viên. Vì vậy, thí sinh nên tìm hiểu thông tin thật kỹ và tỉ mỉ để tránh sai sót.
Tưởng chừng như phù hợp với đề thi mới nhưng các ngành nghề tuyển sinh khối C01 lại rất đa dạng, không hề kém cạnh các khối thi đại học khác. Nếu thi C01, thí sinh có thể chọn một trong các ngành nghề sau:
| Kế toán viên | Quản lý tài chính và kế toán |
| Công nghệ kỹ thuật cơ khí | Quản lý tài chính ngân hàng |
| Công nghệ kỹ thuật điện và điện tử | Quan hệ kinh tế và thương mại đối ngoại |
| Quản lý du lịch và dịch vụ lữ hành | Kinh tế ngoại thương (CLC) |
| Công nghệ thực phẩm | Khoa học máy tính |
| Công nghệ kỹ thuật xây dựng | Công nghệ phần mềm |
| Xã hội học | Kỹ thuật truyền thông và mạng máy tính |
| Công nghệ kỹ thuật xây dựng | Công nghệ thông tin (CLC) |
| Công nghệ sản xuất | Máy bốc xếp và tự động hóa |
| Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | Kỹ sư cơ khí, |
| Khoa học máy tính | Kỹ thuật cơ điện tử |
| Kỹ thuật xây dựng | Kỹ thuật ô tô |
| Công nghệ may | Kỹ thuật nóng lạnh |
| Xây dựng tiết kiệm | Máy móc và tự động hóa công nghiệp |
| Tài chính – Ngân hàng | Thuyền |
| Kỹ sư cơ khí | Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi |
| Kiểm toán | Đóng tàu và xây dựng ngoài khơi |
| Dịch vụ công cộng | Điện tử và Viễn thông |
| Kỹ thuật cơ khí và điện tử | Điện tự động cho tàu |
| Kỹ thuật xây dựng giao thông | Điện cho tự động hóa công nghiệp |
| Công nghệ kỹ thuật ô tô | Hệ thống điện tự động hóa |
| Kỹ thuật điện và điện tử | Tự động hóa công nghiệp (CLC) |
| Quản lý xây dựng | Kĩ sư môi trường, |
| Quan hệ quốc tế | Kỹ thuật hóa dầu |
| Ứng dụng toán học | Xây dựng dân dụng và công nghiệp |
| Quan hệ lao động | Xây dựng công trình nước |
| Quản trị kinh doanh | Kỹ thuật an toàn hàng hải |
| Hệ thống quản lý thông tin | Kỹ thuật cầu đường |
| Kỹ thuật truyền thông điện tử | Kinh tế vận tải biển |
| Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | Hậu cần và chuỗi cung ứng |
| Công nghệ kỹ thuật điện tử và truyền thông | Kinh tế vận tải đường thủy |
| Công nghệ sợi và dệt | Kinh tế vận tải biển (CLC) |
| Sư phạm thể chất | Kiểm soát tàu |
| Vật lý | Vận hành động cơ tàu thủy |
| toán học | Luật hang hải |
| Thống kê | Nhà thiết kế thời trang |
| Mạng truyền thông và máy tính | Tiếp thị |
| Thuốc thú y | Quản lý khách sạn |
| Kinh doanh nông nghiệp | Quản lý nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
| Quản lý kinh tế | Thương mại điện tử |
| Công nghệ phần mềm | Làng bản |
| Thiên tài y sinh* | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
| Kinh tế | Luật quôc tê |
| Tin học | Quan hệ quốc tế |
| Kĩ sư môi trường | tiếng Nhật |
| Truyền thông đa phương tiện | Trắc địa – Kỹ thuật lập bản đồ |
| Công nghệ kỹ thuật máy tính | khoa học vật liệu |
| Việt Nam học | Công nghệ hạt nhân* |
| Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch và Quản lý Du lịch) | Nghiên cứu giáo dục |
| Giáo dục tiểu học | Sư phạm máy tính |
| Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | Giáo dục quốc phòng và an ninh |
| Sư phạm toán học | Sư phạm thể chất |
| Công nghệ kỹ thuật nhiệt | Sư phạm vật lý (dạy vật lý bằng tiếng Anh) |
| Hệ thống thông tin | Sư phạm kỹ thuật công nghiệp |
| Quản lý công nghiệp | Kỹ thuật xây dựng |
| Thương mại điện tử* | kỹ thuật hải quân |
| Quản trị kinh doanh, | Kỹ thuật khai thác cá |
Các trường tuyển sinh khối C01
| Tên trường học | Tên trường học |
| Đại học Hùng Vương | Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh |
| Đại học giảng dạy thành phố Hồ Chí Minh | Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị |
| Trường Đại học Sư phạm – Đại học Quốc gia Hà Nội | Trường Đại học Kinh tế Công nghệ Bình Dương |
| Đại học Sư phạm Hà Nội | Đại học kinh tế công nghiệp Long A |
| Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | Đại học Hồ Hồng |
| Đại học Mở Hà Nội | Đại học Công nghệ Miền Đông |
| Đại học Trà Vinh | Đại học Dân lập Phương Đông |
| Đại học Hàng hải | Đại học Dân lập Phú Xuân |
| Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | Đại học Thương mại và Công nghệ Hà Nội |
| Người thực hiện chính sách và phát triển | Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên |
| Đại học Đồng Tháp | Đại học Tây Đô |
| Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh | Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên |
| Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội | Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên |
| Đại học Tôn Đức Thắng | Đại học Văn Hiến |
| Đại học Kinh tế Công nghiệp và Công nghệ | Đại học Bách Khoa Vạn Xuân |
| Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam | Đại học Hồng Đức |
| Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh | Đại học Hà Tĩnh |
| Đại học Kinh tế Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh | Đại học Bách khoa Cần Thơ |
| Đại học Hải Phòng | Đại học Mỏ Địa chất |
| Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu | Đại học Nha Trang |
| Đại học Bình Dương | Đại học Công nghiệp Việt Hưng |
| Đại học Bách Khoa Đồng Nai | Đại học Xây dựng Miền Trung |
| Đại học Dân lập Duy Tân | Trường Cán bộ Thông tin – Hệ thống Dân dụng – Đại học Truyền thông |
| Đại học Dân lập Đông Đô | Đại học Dân lập Lương Lê Vinh |
Có dễ xin việc sau khi có bằng C01 không?
Cơ hội nghề nghiệp ở khối C01 cũng rộng mở như khối A, B, D, đặc biệt đối với một nước đang đi trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa như nước ta.

Cơ hội nghề nghiệp của khối thi này cũng được nâng cao và mở rộng, bao gồm nhiều nhóm ngành cho phép học sinh lựa chọn nhóm ngành kinh tế: Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Thương mại điện tử. Từ các nhóm công nghiệp kỹ thuật: công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, công nghệ cơ khí đến các nhóm công nghiệp giáo dục: sư phạm vật lý, sư phạm máy tính, công nghiệp sư phạm kỹ thuật.
Chọn ngành, nghề là câu chuyện muôn thuở của nhiều bạn trẻ khi bước vào bậc đại học, là nỗi trăn trở của nhiều thế hệ. Trong thời đại có nhiều thay đổi như ngày nay, việc lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với cả đam mê và khả năng của mình là điều không hề dễ dàng, đặc biệt với những người chưa có nhiều kiến thức về nghề.
Trên đây là toàn bộ thông tin về các môn học theo C01 , danh sách các ngành, trường tuyển sinh. Hi vọng qua bài viết này các bạn sẽ có được sự lựa chọn đúng đắn nhất cho tương lai của mình.


